Học 500 từ trong 30 ngày như thế nào 🤔


Thời gian đọc: 7 phút

Lượng từ vựng cần có để hiểu được tiếng Anh tự nhiên (tức là không bị đơn giản hoá) là khoảng 8000 từ, theo Norbert Schmitt, University of Nottingham, UK.

Giả sử bạn học được 30 từ trong một tuần, thì bạn sẽ mất 5 năm để học được từng ấy chữ. Đó là chưa kể thời gian ôn lại những từ cũ: chúng ta phải ôn lại từ vựng mới khoảng từ 10 đến 16 lần thì mới nhớ được từ ấy vĩnh viễn (theo nghiên cứu của Zahar R, Cobb T và Spada N năm 2001). Học theo lối truyền thống khó có thể cho bạn ngần ấy cơ hội ôn tập.

Hiệu ứng giãn cách

Hiệu ứng giãn cách đã được Herman Ebbinghaus, một nhà tâm lý học người Đức, phát hiện và công bố trong cuốn sách do chính ông nghiên cứu về trí nhớ con người năm 1885. Ebbinghaus nhận thấy rằng khi một người không chủ động lưu giữ thông tin trong não bộ thì lượng thông tin này sẽ tiêu biến dần theo thời gian. Chỉ sau vài ngày, chúng ta đã quên mất hơn một nửa lượng thông tin đã học. Nói cách khác thì thông tin bắt đầu "rơi rụng” khỏi não khi bạn đi bộ từ lớp học đến bãi đậu xe. Ebbinghaus gọi đây là đường cong quên lãng (forgetting curve): kiến thức đã học bị mai một chỉ trong vài ba ngày (đường màu đỏ).

Theo Ebbinghaus, để tránh gặp phải tình trạng đường cong quên lãng, chúng ta cần ôn lại thông tin đã học. Những thời điểm ôn tập này nên được dàn trải theo thời gian. Là học sinh, có lẽ ai cũng đã được giáo viên hoặc cha mẹ nhắc là phải tiếp thu kiến thức dần dần thay vì học nhồi nhét ngay đêm trước ngày thi. Nhưng nhiều người không biết rằng lời khuyên này đã được nghiên cứu từ năm 1885 cho đến nay. Ebbinghaus gọi đó là hiệu ứng giãn cách: các lần ôn tập về sau nên được giãn ra xa hơn về phía tương lai, nếu lần ôn tập thứ ba cách lần thứ hai 3 ngày thì lần ôn tập thứ tư nên cách lần ôn tập thứ năm 6 ngày.

Não bộ của chúng ta sẽ ghi nhớ tốt những thông tin mà nó cho là quan trọng. Ví dụ, bạn không thể quên sinh nhật của crush. Bằng cách tăng khoảng cách giữa các lần ôn, chúng ta bắt bộ não gọi ra thông tin cũ vào đúng thời điểm mà chúng ta sắp quên thông tin ấy. Qua đó, bộ não sẽ nhận thấy rằng đây là một thông tin quan trọng, và thông tin này sẽ được củng cố trong trí nhớ.

Việc ôn tập theo phương pháp giãn cách này cũng là cơ hội để các tế bào thần kinh hoạt động làm cho các liên kết trở nên vững bền hơn, nhờ đó trí nhớ được lưu trữ lâu dài hơn.

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy rằng việc học sẽ hiệu quả hơn khi người học khám phá một chủ đề trong nhiều phiên học giãn cách nhau, so với khi họ phải học cùng chủ đề đó trong một phiên học duy nhất mà không có các quãng nghỉ luân phiên. Thí nghiệm trên động vật cũng xác nhận hiệu ứng giãn cách, đặc biệt là trong việc hình thành thói quen, tạo phản xạ có điều kiện, xây dựng kỹ năng tìm đường đi và các kỹ năng vận động.

SRS - Spaced Repetition System

Vậy chúng ta sẽ áp dụng hiệu ứng giãn cách vào việc học như thế nào? Tất nhiên là chương trình ở trường học đòi hỏi bạn phải học nhiều môn cùng một lúc. Việc phải quản lý tất cả các môn học bằng cách sắp xếp thời điểm ôn tập giãn xa nhiều theo thời gian sẽ khiến bạn cảm thấy quá tải. Đó là lý do tại sao bạn sẽ cảm thấy may mắn khi được sinh ra vào thời đại số: ngày nay có khá nhiều ứng dụng dùng thuật toán máy tính được ra đời nhằm sắp xếp thời điểm ôn tập. Chúng được gọi là những Hệ thống Ôn tập Giãn cách - Spaced Repetition System, hay SRS.

Hai nhóm sử dụng SRS nhiều nhất từ trước đến nay gồm sinh viên ngành Y và những người học ngôn ngữ. Vì tính chất của hai lĩnh vực này yêu cầu họ phải ghi nhớ một lượng thông tin lớn, nên SRS trở thành một công cụ không thể thiếu.

Việc sử dụng các hệ thống ôn tập giãn cách đã thay đổi đời tôi. Thay vì ghi nhớ một cách lung tung và tuỳ hứng, bây giờ tôi ghi nhớ thông tin một cách chủ động và hiệu quả cao.

SRS cũng đã được ứng dụng vào lớp học. Một bài viết trên tờ NYTimes miêu tả nó như sau: thay vì tập trung học một chủ đề nhất định trong một buổi học riêng lẻ  ví dụ thứ Ba đọc bài về Nội chiến, còn thứ Sáu đọc bài về Thời kỳ Tái thiết học sinh sẽ gặp lại chủ đề đã học trong những buổi học ngắn hơn, được giàn trải sau đó. Tức là học sinh sẽ gặp lại các thông tin liên quan đến Nội chiến và Thời kỳ Tái thiết trong suốt một học kỳ. Các nhà nghiên cứu từ Đại học California-San Francisco cho biết, học sinh lớp 8, khi sử dụng phương pháp giãn cách để học môn Lịch sử, đã có thể nhớ tốt gần gấp hai lần so với những học sinh học theo cách truyền thống.

Vậy những ứng dụng SRS được nhắc đến ở trên là gì? Chúng là những ứng dụng máy tính, di động, hoặc trên nền tảng web. Những cái tên phổ biến nhất bao gồm SuperMemo, Anki,  Memrise, hay Quizlet. Ở TỰ HỌC 101, có lẽ các bạn cũng đã thấy, chúng tôi khuyến khích sử dụng Anki Flashcards, và vì những lí do sau:

Ứng dụng

Cũng như các ứng dụng SRS khác, Anki sử dụng thẻ học (flashcards) để quản lý kiến thức. Do đó, Anki thực sự hữu dụng đối với những môn yêu cầu người học ghi nhớ nhiều thông tin, ví dụ như ngoại ngữ. Cách học với Anki rất đơn giản: đầu tiên, bạn cần tạo các thẻ học (ngữ pháp, từ vựng); sau đó, bạn sẽ học bằng cách nhìn mặt trước của thẻ và cố gắng nhớ được mặt sau; cuối cùng, bạn sẽ đánh giá độ khó của thẻ để Anki có thể sắp xếp lần ôn tập tiếp theo một cách hợp lý nhất.

Ở hình dưới, bạn có thể thấy một thẻ học tiếng Anh. Sau khi xem từ vựng ở mặt trước (vigorous) và học nghĩa ở mặt sau (strong and healthy), bạn sẽ đánh giá độ khó của thẻ (hay nói cách khác là mức độ nhớ của bạn): Again, Good, Easy. Tương ứng với các độ khó đó là khoảng cách đến lần ôn tập tiếp theo: 1 phút, 1 ngày, và 4 ngày. Lần sau gặp lại thẻ này, nếu bạn bấm Good, thì lần ôn tập tiếp theo sẽ được đẩy ra xa hơn. Còn nếu bạn bấm Again thì Anki sẽ sắp xếp lần ôn tập tiếp theo gần hơn, buộc chúng ta phải học lại từ vigorous một cách nghiêm túc. Với một hệ thống như vậy, bạn có thể tiết kiệm được rất nhiều thời gian, đồng thời cảm thấy yên tâm rằng khối lượng kiến thức sẽ dần được củng cố trong trí nhớ.  Hãy nghĩ đến cách mà bạn đang học hiện tại: Bạn có ôn tập theo một hệ thống hay không? Để học tốt hơn, chỉ cần đừng quên đi những kiến thức đã học trước đó, mà việc quên này là bình thường, như Ebbinghaus đã cho thấy qua đường cong quên lãng.

Một khi bạn đã nắm vững cách sử dụng Anki, bạn có thể ứng dụng nó vào các môn học như một sự bổ trợ cho việc ghi nhớ. Một số môn, ví dụ như môn Toán, sẽ khó áp dụng được Anki, nhưng bạn nên nhớ một điều cơ bản: không hiểu vẫn có thể nhớ được, nhưng không nhớ thì không thể hiểu được. Có người nói, nếu bạn muốn thực sự cảm thụ được một bài thơ, trước hết hãy học thuộc nó đã. Đối với sinh viên ngành Y thì Anki thực sự là một giải pháp tuyệt vời. Đã có rất nhiều sinh viên Y trên thế giới sử dụng Anki, và đặc biệt có những người còn làm sẵn những bộ thẻ để giúp nhau học, nổi bật nhất là bộ Brosencephalon.com — Brosencephalon Flashcard Decks & Collections và bộ Zanki (Original) : medicalschoolanki.

Một số ví dụ thực tế về ứng dụng của Anki:

Chúc mừng bạn đã đọc đến cuối bài! 🎉 Hãy học cách sử dụng Anki ngay từ hôm nay để nâng cao hiệu quả ghi nhớ.

Đọc thêm

1. Learning How to Learn – Alistair McConville, Barbara Oakley, and Terry Sejnowski | 2. Ebbinghaus HE (1885) Memory: A Contribution to Experimental Psychology | 3. The Spacing Effect for Structural Synaptic Plasticity Provides Specificity and Precision in Plastic Changes | 4. Spaced Repetition & Darwin's Golden Rule